BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

HƯỚNG DẪN TƯ VẤN, THỰC HIỆN, LẬP, NỘP BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH

 

1. Báo cáo quan trắc môi trường là gì? Tại sao phải lập báo cáo quan trắc môi trường ? Đối tượng phải lập báo cáo quan trắc môi trường ?

Theo luật bảo vệ môi trường 2014, báo cáo quan trắc môi trường định kỳ là một công việc bắt buộc để có thể báo cáo tình trạng môi trường cho những cơ quan quản lý môi trường. Tùy quy mô, ngành nghề và các yếu tố, mức độ ảnh hưởng đến môi trường của doanh nghiệp  thì mức độ quan trắc cũng khác nhau: ví dụ như quan trắc nước thải, quan trắc không khí xung quanh, quan trắc khí thải tại nguồn, đất, nước ngầm, nước mặt, nước sông, nước giếng, tiếng ồn, độ rung, lưu lượng…

Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập hồ sơ môi trường (Đánh giá tác động môi trường/ kế hoạch bảo vệ môi trường ) thì phải lập báo cáo quan trắc môi trường

Trường hợp doanh nghiệp không lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ hoặc thực hiện không đúng sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 7 điều 12 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường từ 1.000.000 VNĐ đến 100.000.000 VNĐ. (Xem bên dưới)

bao cao quan trac moi truong

2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ LẬP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ:

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT

Thông tư 31/2016/TT-BTNMT

Thông tư 04 /2012/TT-BTNMT

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13.

Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

3. LẬP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ THEO MẪU NÀO ?

BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐƯỢC VIẾT THEO FORM MẪU TẠI THÔNG TƯ 43/2015/TT-BTNMT

- Biểu mẫu báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt được thực hiện theo Biểu mẫu A1, Thông tư 43/2015/TT-BTNMT .

- Biểu mẫu báo cáo kết quả quan trắc môi trường tổng hợp năm được thực hiện theo Biểu mẫu A2, Thông tư 43/2015/TT-BTNMT.

4. TẦN SUẤT LẬP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ BAO NHIÊU LẦN TRONG NĂM ?

BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐƯỢC VỚI TẦN SUẤT ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI PL 10, THÔNG TƯ 31/2016/TT-BTNMT

TT

Đối tượng

Tần suất quan trắc

1

Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

(Đây là cơ sở phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường)

01 lần/03 tháng (04 lần/năm)

2

Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

(Đây là cơ sở phải có đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cấp Sở)

01 lần/06 tháng (02 lần/năm)

3

Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

(Đây là cơ sở phải có đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cấp Huyện)

01 lần/01 năm (01 lần/năm)

4

Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP

(Đây là cơ sở không phải có đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường)

Không quan trắc

5

Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP

(Đây là cơ sở có ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề)

Không quan trắc

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo quan trắc theo tần suất như trên hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng nếu có.

5. HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG, THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG CẦN QUAN TRẮC

quan trac moi truong khong khi, khi thai, nuoc thai

Để xác định chương trình quan trắc môi trường bao gồm tần suất quan trắc, thông số quan trắc, vị trí quan trắc, số lượng mẫu có thể căn cứ vào các nội dung sau:

- Dựa vào hồ sơ môi trường để xác định chương trình quan trắc môi trường

Doanh nghiệp đã có hồ sơ môi trường Báo cáo đánh giá tác động môi trường / Cam kết bảo vệ môi trường / đề án bảo vệ môi trường / Kế hoạch bảo vệ môi trường, trong đó có nêu rõ chương trình quan trắc môi trường giai đoạn đi vào vận hành gồm: Vị trí quan trắc, Số lượng mẫu, Thông số môi trường cần quan trắc, Nơi nộp báo cáo quan trắc. Thì doanh nghiệp dựa vào đó để lập báo cáo quan trắc môi trường.

- Dựa vào hiện trạng môi trường để xác định chương trình quan trắc môi trường

Ngoài căn cứ trên, doanh nghiệp cần xem xét hiện trạng phát sinh các nguồn thải như khí thải, nước thải, chất thải có phù hợp với Hồ sơ môi trường đã có không.

Nếu hiện trạng môi trường phù hợp với Hồ sơ môi trường đã có thì quan trắc theo hồ sơ môi trường

- Dựa vào Thông tư 04 /2012/TT-BTNMT để xác định chương trình quan trắc môi trường

Nếu hiện trạng môi trường không phù hợp với Hồ sơ môi trường đã có thì quan trắc theo hồ sơ môi trường và đối chiếu thêm với Thông tư 04 /2012/TT-BTNMT để quan trắc cho đúng

Nếu Doanh nghiệp chưa có Hồ sơ môi trường thì Dựa vào hiện trạng môi trường và đối chiếu Thông tư 04 /2012/TT-BTNMT để quan trắc. Tuy nhiên, Doanh nghiệp cần phải tiến hành sớm Lập hồ sơ môi trường (ĐTM hoặc Kế hoạch BMVT) theo quy định tại Nghị định 40/2019/BTNMT.

Ví dụ: Theo hồ sơ môi trường không có quan trắc khí thải lò hơi nhưng hiện trạng doanh nghiệp có sử dụng lò hơi đốt củi. Nên cần phải quan trắc mẫu khí thải với các thông số Bụi, SO2, NOx, CO, Lưu lượng, Nhiệt độ theo hướng dẫn tại Thông tư 04 /2012/TT-BTNMT

6. NƠI NỘP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ Ở ĐÂU ?

Doanh nghiệp báo cáo quan trắc môi trường cho cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường và nộp theo yêu cầu trong hồ sơ môi trường.

Các cơ quan chức năng có thể tiếp nhận báo cáo quan trắc môi trường

- Sở tài nguyên và môi trường tỉnh

- Phòng tài nguyên và môi trường các Quận/huyện.

- Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh

Ví dụ: Sở TNMT tp.HCM phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và trong đó yêu cầu doanh nghiệp nộp báo cáo quan trắc môi trường cho Sở TNNMT tpHCM và Phòng TNMT quận 1.   Thì doanh nghiệp phải nộp cho 2 cơ quan theo yêu cầu, Doanh nghiệp in 3 cuốn báo cáo, nộp Sở 3 cuốn đóng dấu xác nhận xong, lấy 2 cuốn nộp Phòng TNMT đóng dấu xác nhận tiếp, lấy 1 cuốn đã có xác nhận của 2 cơ quan lưu tại doanh nghiệp

so tai nguyen moi truong tphcm

7. THỜI GIAN NỘP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ LÀ KHI NÀO ?

+ Thời gian nộp báo cáo quý (báo cáo đợt): trước ngày 30/4, 30/7, 30/10 và 30/1 năm sau

+ Thời gian nộp báo cáo 6 tháng (báo cáo đợt): trước ngày 30/7 và 30/1 năm sau.

+ Thời gian nộp báo cáo tổng hợp năm (báo cáo năm): trước ngày 15/3 năm sau.

Đồng thời doanh nghiệp cần cập nhật quy định thời gian nộp báo cáo của từng địa phương để thực hiện đúng thời hạn.

8. HƯỚNG DẪN LỘ TRÌNH CÁC BƯỚC LẬP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án.

- Xác định quy trình sản xuất, dịch vụ có phát sinh chất thải: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh.

- Xác định chương trình quan trắc môi trường

- Xác định tọa độ vị trí các điểm quan trắc

- Lấy mẫu, quan trắc nước thải, mẫu không khí xung quanh và mẫu khí thải tại ống khói, lấy mẫu đất, mẫu nước ngầm. (được thực hiện bởi đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc môi trường Vimcert) và thống kê số liệu, lập biểu đồ so sánh với QCVN tương ứng

- Đánh giá chất lượng môi trường. Đánh giá tác động của từng nguồn gây ô nhiễm.

- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố.

- Xây dựng phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

- Viết báo cáo theo mẫu

- Trình nộp báo cáo lên các cơ quan chức năng đúng quy định

9. CÁC GIẤY TỜ CẦN THIẾT, BẮT BUỘC ĐÍNH KÈM KHI NỘP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

STT

TÊN GIẤY TỜ

GHI CHÚ

  1.  

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bắt buộc

Giấy chứng nhận đầu tư

  1.  

Giấy ủy quyền (Nếu người ký hồ sơ không phải đại diện Pháp luật)

 

  1.  

Hợp đồng thuê đất/ nhà xưởng

Bắt buộc

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  1.  

Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường

 

Giấy xác nhận đề án BVMT đơn giản

 

Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM

 

Quyết định phê duyệt đề án BVMT chi tiết

 

Giấy Chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

 

Giấy xác nhận hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường

 

  1.  

Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (nếu xả nước thải > 5 m3/ngày)

 

  Giấy phép khai thác nước (nếu khai thác nước tự nhiên > 10 m3/ngày)  
  1.  

Hợp đồng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung / Hợp đồng xử lý nước thải (Nếu nằm trong các khu có hệ thống xử lý nước tập trung)

Bắt buộc

  1.  

Bản vẽ mặt bằng tổng thể của cơ sở (có thể hiện vị trí lưu chứa rác, hệ thống xử lý nước thải)

Bắt buộc

  1.  

Bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa/ nước thải (có thể hiện vị trí xả thải)

Bắt buộc

  1.  

Bản vẽ thiết kế/ hoàn công của hệ thống xử lý nước thải

 

  1.  

Hóa đơn tiền điện 03 tháng gần nhất

Bắt buộc

  1.  

Hóa đơn tiền nước máy 03 tháng gần nhất / hoặc sổ theo dõi lượng nước khai thác

Bắt buộc

  1.  

Hình ảnh các khu vực của nhà máy / máy móc thiết bị / nguồn phát sinh khí thải / hệ thống xử lý nước thải, khí thải/ vị trí xả thải

 

  1.  

Hợp đồng thu gom, xử lý chất thải nguy hại , chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, phế liệu

 

 

10. GIÁ BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG MỘT KỲ BAO NHIÊU TIỀN

Báo cáo Quan Trắc Môi trường được thực hiện với nhiều công đoạn khác nhau và chi phí lập báo cáo Quan Trắc Môi trường được cấu thành từ chi phí thực hiện tất cả các công đoạn đó

Chi tiết 4 công đoạn lập báo cáo bằng Trắc Môi trường xem tại đây

Đơn giá lập báo cáo Quan Trắc Môi trường được tính bằng tổng các đơn giá sau

  • Đơn giá Quan Trắc Môi trường trung bình khoảng 1.500.000 và có thể thay đổi tùy theo số lượng mẫu và thông số môi trường cần phân tích
  • Đơn giá nhân công lấy mẫu thường dao động từ 200.000 – 300.000 /người
  • Đơn giá vận chuyển mẫu thường được tính theo đơn giá di chuyển bằng xe ô tô tùy thuộc vào loại mẫu, địa điểm lấy mẫu xa hay gần
  • Nhân công viết báo cáo in ấn và đi lại nộp báo cáo dao động khoảng từ 1.000.000 – 2.000.000 tùy thuộc vào số lượng Báo cáo và khoảng cách đến cơ quan nộp báo cáo xa hay gần

 

11. KHÔNG LÀM BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN

Nếu không lập hồ sơ quan trắc môi trường định kỳ thì mức xử phạt mà doanh nghiệp phải chịu theo khoản 7 Điều 12 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Mức xử phạt như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Đối tượng

Mức phạt

(VNĐ)

1

Không thực hiện giám sát môi trường môi trường.

Kế hoạch BVMT, đề án BVMT Do UBND huyện phê duyệt

Cảnh cáo hoặc

500.000 – 1.000.000

2

Thực hiện không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc không thực hiện giám sát môi trường xung quanh theo quy định.

Đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

3

Thực hiện giám sát chất thải định kỳ không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát là 03 tháng một lần) hoặc đột xuất.

Đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

10.000.000 – 15.000.000

4

Thực hiện không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc không thực hiện giám sát môi trường xung quanh theo quy định.

Đối tượng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.

5

Thực hiện giám sát chất thải định kỳ không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát là 03 tháng một lần) hoặc đột xuất.

ĐTM , Đề án và hồ sơ môi trường tương đương đối tượng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền

15.000.000 – 20.000.000

6

Thực hiện không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc không thực hiện giám sát môi trường xung quanh theo quy định.

Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và hồ sơ môi trường tương đương đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ.

7

Thực hiện giám sát chất thải định kỳ không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát là 03 tháng một lần) hoặc đột xuất.

Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và hồ sơ môi trường tương đương đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ.

20.000.000 – 30.000.000

8

Thực hiện không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc không thực hiện giám sát môi trường xung quanh theo quy định.

ĐTM , Đề án và hồ sơ môi trường tương đương đối tượng đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ.

9

Thực hiện giám sát chất thải định kỳ không đúng, không đầy đủ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát là 03 tháng một lần) hoặc đột xuất.

ĐTM , Đề án và hồ sơ môi trường tương đương đối tượng đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ.

30.000.000 – 40.000.000

 

12. DOANH NGHIỆP TỰ LẬP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC KHÔNG 

- Báo cáo quan trắc môi trường được viết theo biểu mẫu do Bộ TNMT ban hành và không yêu cầu năng lực đơn vị viết báo cáo. Tuy nhiên, để viết được nội dung báo cáo một cách chi tiết và chuyên nghiệp thì người viết báo cáo phải có chuyên môn về lĩnh vực môi trường.

- Riêng phần công việc quan trắc môi trường: lấy mẫu, phân tích, đo đạc các thông số môi trường cần đòi hỏi đơn vị có giấy phép phòng thí nghiệm bao gồm VIMCERT, VILAS. Nên doanh nghiệp phải thuê phòng thí nghiệm phân tích , rồi lấy kết quả và viết báo cáo

 Thay vì, Doanh nghiệp phải thuê nhân sự chuyên môn, thuê phòng thí nghiệm phân tích, bỏ thời gian viết và nộp báo cáo, thì Các doanh nghiệp hợp tác trực tiếp với Công ty tư vấn dịch vụ báo cáo quan trắc môi trường hoàn thiện hồ sơ từ A-Z và yên tâm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đó là lý do tại sao Môi trường Việt Phát được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lựa chọn là đơn vị tư vấn, thực hiện báo cáo môi trường định kỳ

 

13. CẦN CUNG CẤP THÔNG TIN GÌ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ 

- Thông tin đơn vị cần báo cáo: Tên, địa chỉ, ngành nghề

- Chương trình quan trắc môi trường: Thông số môi trường cần quan trắc, số lượng, vị trí quan trắc, tần suất quan trắc, tần suất nộp báo cáo, cơ quan nộp báo cáo

Nếu doanh nghiệp chưa xác định được các thông tin trên , hãy gọi số 028 66815166 để được hỗ trợ

 

Để xác định đơn giá báo cáo quan trắc môi trường chính thức cho doanh nghiệp, hãy click bên dưới

 

Hãy liên hệ VIPHAEN để được tư vấn hoàn toàn miễn phí
Hotline: 028 6681 5166 - Email: viphaen@gmail.com

Công ty Môi trường Việt Phát Viphaen em là Công ty tư vấn thực hiện lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ giá rẻ, nhanh chóng, uy tín cho doanh nghiệp Cơ sở đóng tàu ; Trạm điện; Cơ sở khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất); Cơ sở khai thác nước cấp ; Cơ sở chế biến thuốc lá; Cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ; Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su; Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi; Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ; Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa; Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia; Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm; Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo; Nhà máy sản xuất phân hóa học; Cơ sở sản xuất giầy dép; Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn; Cơ sở sản xuất đường; Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh; Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn; Cơ sở sản xuất, chế biến sữa; Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại; Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát; Cơ sở dệt không nhuộm; Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, nước mắm; Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, sơn; Cơ sở sản xuất bê tông ; Cơ sở sản xuất gạch, ngói; Cơ sở sản xuất ván ép; Cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế ; Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu; Tuyến đường dây tải điện; Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai; Cơ sở cán, kéo kim loại; Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình; Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; Cảng hàng không, sân bay (nhà ga hàng hóa); Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên; Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp; Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô; Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; Cơ sở sản xuất bánh, kẹo; Cơ sở sản xuất bột ngọt; Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu; Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu; Cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm; Cơ sở giặt là công nghiệp; Cơ sở sản xuất ắc quy, pin; Cơ sở chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại; Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại; Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may; Cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác; Cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp ô tô; Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác; Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại; Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm; Cơ sở tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ; Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện; Cơ sở sản xuất cồn, rượu; Cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi măng; Cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện tử và các linh kiện điện tử; Cơ sở nuôi trồng thủy sản; Siêu thị, trung tâm thương mại; Bến xe khách, nhà ga đường sắt; Bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu, phế liệu; Khu du lịch; khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf; Cơ sở sản xuất muối từ nước biển; Nhà máy phong điện, quang điện; Nghĩa trang; Đô thị, các khu dân cư, chung cư; Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Công trình hồ chứa nước; Nhà máy thủy điện; Cơ sở khai thác cát, sỏi; Cơ sở khai thác vật liệu san lấp mặt bằng; Cơ sở khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp); Khu neo đậu tránh trú bão; Cơ sở sản xuất công-ten-nơ, rơ móc; Cơ sở sửa chữa, công-ten-nơ, rơ móc; Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; Cơ sở chăm nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung; Cơ sở lưu trú du lịch (Khách sạn); Công trình tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; Cơ sở sản xuất clinke; Kho chứa thuốc nổ cố định; Kho chứa phân bón; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác (Bệnh viện, phòng khám, phòng nha, nhà hộ sinh); Khu dân cư, chung cư; Kho chứa hóa chất; Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật; Cảng hàng không, sân bay (đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách); Chợ hạng 1, 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn; Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; Cơ sở hỏa táng; Cơ sở khai thác dầu, khí; Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm; Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu; Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ; Cơ sở sản xuất xi măng; Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ; Cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; Cơ sở thuộc da; Công trình giao thông ngầm; Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung; Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác; Khu trung chuyển dầu, khí; Lò phản ứng hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện; Nhà máy lọc hóa dầu (trừ các cơ sở chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn); Trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng; Nhà máy luyện kim; Cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y; cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược); Cảng sông, cảng biển; Cơ sở sản xuất đồ gỗ tại TpHCM, Tp.Hồ Chí Minh, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Phú Yên, Cần Thơ, Đà Nẵng.