GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

LẬP HỒ SƠ XIN CẤP MỚI, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM, NƯỚC DƯỚI ĐẤT THEO THÔNG TƯ 31/2018/BTNMT MỚI NHẤT

Văn bản pháp luật liên quan

- LUẬT 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ Môi Trường

- NGHỊ ĐỊNH 201/2013/NĐ-CP.

- LUẬT 17/2012/QH13 Luật tài nguyên nước 

- THÔNG TƯ 31/2018 NỘI DUNG, BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC

- NGHỊ ĐỊNH 33/2018/NĐ-CP Nghị định xử phạt tài nguyên nước

1. GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM LÀ GÌ ?

- Giấy phép khai thác nước ngầm là một trong những bộ hồ sơ môi trường cần thiết của 1 doanh nghiệp khi đi vào hoạt động nhằm giúp cho bộ tài nguyên môi trường theo dõi lưu lượng khai thác như thế nào để đưa ra các biện pháp điều chỉnh cho hợp lý sao cho không ảnh hưởng đến tài nguyên

2. ĐỐI TƯỢNG PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

  • Là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lưu lượng nước ngầm khai thác quá 10m3/ ngày.đêm.

3. ĐỐI TƯỢNG THUỘC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

- Thuộc Khoản 1,2 Điều 16 NĐ 201/2013/NĐ-CP Khoản 1 Điều 44  luật tài nguyên nước,TPHCM theo điều 18. QĐ 57/2015/QĐ UBND ngày 10/12/2015.

-Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:

  • Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình;
  • Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối;
  • Khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học;
  • Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
  • Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước(Trường hợp khai thác nước dưới đất quy định ở các vùng mà mực nước đã bị suy giảm quá mức thì phải đăng ký).
  • Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.

Trường hợp khai thác sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký phải xin phép

4. ĐỐI TƯỢNG CÓ ĐỘ SÂU GIẾNG KHAI THÁC LỚN HƠN 20M TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM:

  • Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình;
  • Khai thác, sử dụng phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học;
  • Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm.

5. CƠ QUAN THẨM ĐỊNH VÀ CẤP MỚI, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này

6. HỒ SƠ CẤP MỚI GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM ( Điều 33 NĐ 201/2013/ND-CP)

-Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép;
  • Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;
  • Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
  • Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.
  • Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

6. HỒ SƠ GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM ( Điều 33 NĐ 201/2013/ND-CP)

-Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

  • Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;
  • Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
  • Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;
  • Bản sao giấy phép đã được cấp.

7. THỜI HẠN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM (Điều 21 NĐ 201/2013/ND-CP)

-Thời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất được quy định là:

  • Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn là hai (02) năm và được xem xét gia hạn một (01) lần, thời gian gia hạn không quá một (01) năm;
  • Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm;

8. ĐIỀU KIỆN ĐỂ GIA HẠN GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

Gia hạn giấy phép ( Điều 22 NĐ 201/2013/ND-CP)

1.Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này và các điều kiện sau đây:

a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;

c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.

2. Đối với trường hợp khác với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

9. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI  ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM ( Điều 23 NĐ 201/2013/ND-CP)

a) Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bình thường;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;

c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chế việc khai thác, sử dụng nước;

d) Khai thác nước gây sụt, lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;

đ) Lượng nước thực tế khai thác của chủ giấy phép nhỏ hơn 70% so với lượng nước được cấp phép trong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không thông báo lý do cho cơ quan cấp phép;

e) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại Khoản 4 Điều này.

10. TRƯỜNG HỢP NÀO BỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM (Điều 25 NĐ 201/2013/ND-CP)

1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;

b) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của giấy phép;

d) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;

đ) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

e) Giấy phép đã được cấp nhưng chủ giấy phép không thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

2. Trường hợp giấy phép bị thu hồi quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau ba (03) năm, kể từ ngày giấy phép bị thu hồi sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc thu hồi giấy phép cũ.

3. Trường hợp giấy phép bị thu hồi quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét việc cấp giấy phép mới.

4. Trường hợp giấy phép bị thu hồi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì chủ giấy phép được nhà nước bồi thường thiệt hại, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

11. TRƯỜNG HỢP NÀO PHẢI XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

Cấp lại giấy phép ( Điều 27 NĐ 201/2013/ND-CP)

-Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;

b) Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.

- Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.

12. BIỂU MẪU HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

Xem tại đây