GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

LẬP HỒ SƠ XIN CẤP MỚI, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC THEO THÔNG TƯ 31/2018/BTNMT MỚI NHẤT

Văn bản pháp luật liên quan

- LUẬT 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ Môi Trường

- NGHỊ ĐỊNH 201/2013/NĐ-CP.

- LUẬT 17/2012/QH13 Luật tài nguyên nước 

- THÔNG TƯ 31/2018 NỘI DUNG, BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC

- NGHỊ ĐỊNH 33/2018/NĐ-CP Nghị định xử phạt tài nguyên nước

1. GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI LÀ GÌ

Giấy phép khai thác xả thải là quá trình lập báo cáo phân tích, đánh giá, ảnh hưởng của xả nước thải đến môi trường nước tiếp nhận (nguồn nước) từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về công nghệ, quản lý nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả thải nguồn nước phải đảm bảo Quy chuẩn Việt Nam (tùy theo nguồn nước tiếp nhận)

2. ĐỐI TƯỢNG NÀO PHẢI LẬP HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

Doanh nghiệp lập giấy phép xả thải nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả thải vào nguồn nước phải đảm bảo Quy chuẩn Việt Nam (tùy theo nguồn nước tiếp nhận).

Đối tượng phải lập giấy phép xả thải ( Thông tư 27/2014/TT-BTNMT)

-Khi lưu lượng xả thải quá 5m3/ ngày và đã có hệ thống xử lý nước thải.

-Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

3. CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

Quy định tại điều 37 khoản 5 luật tài nguyên nước như sau: “Tổ chức, cá nhân xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ không phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.’

Theo điều 19 quyết định 57/2015 của ủy ban nhân dân về quản lý tài nguyên nước

-Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;

-Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm không phải là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

    • Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;
    • Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;
    •  Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;
    • Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;
    •  Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;
    •  Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;
    •  Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

-Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực được quy định trên thì phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

-Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp lĩnh vực được quy định trên, phải xả vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó.

4. CƠ QUAN NÀO THẨM ĐỊNH, CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước( điều 28 Nghị định 201/2013)

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;

e) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm trở lên;

g) Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;

h) Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.

-Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này.

 

5. HỒ SƠ XIN CẤP MỚI GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI BAO GỒM:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước.

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

6. HỒ SƠ XIN GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI BAO GỒM:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép.

b) Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

c) Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải.

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

7. THỜI HẠN HIỆU LỰC ĐƯỢC CẤP CỦA GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

Thời hạn giấy phép (Điều 21 ND 201/2013/ND-CP)

Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại Khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.

8. BIỂU MẪU HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

Xem tại đây

9. MẪU GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI