Báo Cáo Hoàn Thành Công Trình BVMT

LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO NGHỊ ĐỊNH 40/2019/NĐ-CP MỚI NHẤT

1. Tại sao cần phải Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường:

  • Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức

2. Văn bản pháp luật liên quan đến Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường:

3. Đối tượng phải Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường:

  • Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật..
STT Dự án Đối tượng thuộc cột 3 phải lập hồ sơ đề nghkiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vmôi trường
(1) (2) (4)
1. Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (Khoản 2 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)
2. Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, công viên địa chất, khu Ramsar Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất rừng Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Dự án đầu tư xây dựng có san lấp hồ, ao, đầm, phá Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
3. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
4. Dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
Dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ Không
5. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề Tất cả
6. Dự án đầu tư xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
7. Dự án đầu tư xây dựng chợ hạng 1, 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
8. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
9. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú du lịch, khu dân cư Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
10. Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)
11. Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng

Không
12. Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng Không
13. Dự án đầu tư xây dựng có lấn biển, lấn sông Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
14. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng, sản xuất clinke Tất cả
15. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
16. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
17. Dự án cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
18. Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
19. Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông ngầm; xây dựng công trình cáp treo Không
20. Dự án đầu tư xây dựng đường ôtô; đường sắt, đường sắt trên cao Không
21. Dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay (đường cất hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách) Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng có nhà ga hành khách (thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải)
22. Dự án đầu tư xây dựng cầu đường bộ, cầu đường sắt Không
23. Dự án đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển; khu neo đậu tránh trú bão; nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng cảng biển (thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải)
24. Dự án đầu tư xây dựng bến xe khách, nhà ga đường sắt Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
25. Dự án đầu tư xây dựng lò phản ứng hạt nhân; dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện Tất cả
26. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ Tất cả
27. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phong điện, quang điện, thủy điện Không
28. Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dây tải điện Không
29. Dự án sản xuất, gia công các thiết bị điện, điện tử và các linh kiện điện tử Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
30. Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước Không
31. Dự án đần tư xây dựng công trình tưới, cập nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư Không
32. Dự án đầu tư xây dựng mới đê sông, đê biển Không
33. Dự án khai thác khoáng sản (bao gồm cả dự án khai thác có công đoạn làm giàu khoáng sản); Dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển và các dự án khác thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
34. Dự án chế biến, tinh chế khoáng sản độc hại, kim loại; chế biến khoáng sản rắn sử dụng hóa chất độc hại

Dự án chế biến, tinh chế khoáng sản rắn khác

Tất cả
35. Dự án khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt Không
36. Dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ Tất cả
37. Dự án khai thác dầu, khí Tất cả (trừ các dự án khoan bổ sung thêm giếng tại giàn đầu giếng không người hoặc cải hoán giàn đầu giếng không người)
38. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí, chế biến các sản phẩm khí; dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; dự án đầu tư xây dựng khu trung chuyển dầu, khí Chỉ thực hiện đối với nhà máy lọc hóa dầu; cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí
39. Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu Chỉ áp dụng đối với kho xăng dầu thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
40. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại Tất cả; đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo quy định về quản lý chất thải
41. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung; Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có từ 02 cơ sở trở lên. Tất cả
42. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim Tất cả
43. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở cán, kéo, định hình kim loại Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
44. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy Tất cả
45. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa công- ten-nơ, rơ móc Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
46. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
47. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
48. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị, công cụ Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
49. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại Tất cả
50. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
51. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
52. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ván ép Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
53. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đồ gỗ Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
54. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ Tất cả
55. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước Tất cả
56. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Tất cả
57. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản Tất cả
58. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đường Tất cả
59. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất cồn, rượu Tất cả
60. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát Tất cả
61. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột ngọt Tất cả
62. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến sữa Tất cả
63. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn Tất cả
64. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bánh, kẹo Tất cả
65. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai Không
66. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
67. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại Tất cả
68. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu Tất cả các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ chế biến ướt (thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải)
69. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
70. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nuôi hồng thủy sản Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
71. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung Tất cả (trừ dự án đầu tư xây dựng cơ sở chỉ chăn sóc động vật hoang dã tập trung)
72. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói phân hóa học Tất cả (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói)
73. Dự án đầu tư xây dựng kho chứa thuốc bảo vệ thực vật Không
74. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật Tất cả (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói)
75. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân sinh học Tất cả (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói, phối trộn)
76. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất vắc xin, dược phẩm, thuốc thú y; dự án sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
77. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
78. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn Tất cả
79. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa Tất cả
80. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia Tất cả
81. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
82. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
83. Dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất muối từ nước biển Không
84. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy; cơ sở sản xuất giấy từ giấy phế liệu Tất cả
85. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy Tất cả
86. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất văn phòng phẩm Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
87. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nhuộm Tất cả
88. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở dệt không nhuộm Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
89. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng có công đoạn giặt tẩy
90. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở giặt là công nghiệp Tất cả
91. Dự án sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
92. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ Tất cả
93. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cao su, mủ cao su Tất cả
94. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
95. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giầy dép Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
96. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
97. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
98. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy, pin Tất cả
99. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở thuộc da Tất cả
100. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp Không
101. Dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu; dự án bãi tập kết phế liệu trong nước Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
102. Dự án khu đổ thải và nhận chìm vật chất xuống biển Không
103. Dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Tất cả
104. Dự án không thuộc danh mục từ 01 đến 103 và 105, có phát sinh tổng lượng nước thải công nghiệp từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ dự án nuôi trồng thủy sản) hoặc từ 20.000 m3 khí thải/giờ hoặc 10 tấn chất thải rắn/ngày (24 giờ) trở lên Tất cả
105. Dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ (sản xuất, xử lý chất thải) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động; Dự án đầu tư mở rộng quy mô, thay đổi loại hình sản xuất của khu công nghiệp đang hoạt động Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
106. Dự án nhận chìm vật chất xuống biển Không
107. Dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 của Phụ lục này. Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

Chủ dự án phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (nếu có), bảo đảm các nguồn chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành.

4. HỒ SƠ LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / LẬP HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGBAO GỒM:

  • a) 01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
  • b) 07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chủ dự án phải gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượng các tỉnh tăng thêm để phục vụ công tác kiểm tra;
  • c) 01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
  • d) 01 văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án

 Mẫu số 12

Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án

(1)
————-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …
V/v đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án
(Địa danh), ngày tháng năm

Kính gửi: (2)

Chúng tôi là (1), là chủ đầu tư Dự án (3), đã được (4) phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số… ngày… tháng… năm…

– Địa chỉ văn phòng của (1): …………………………………………………………….

– Địa điểm thực hiện Dự án (3): ………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ của (1): …………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………; Fax: ………………….; E-mail: ……………………..

Chúng tôi xin gửi đến (2) hồ sơ gồm:

– Bảy (07) Bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án.

– Một (01) Bản sao Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt.

– Một (01) văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án.

Chúng tôi xin cam kết về độ trung thực của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.

Đề nghị (2) kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án./.

Nơi nhận:
– Như trên;

– Lưu: …
(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng du)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

(3) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án (3);

(4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;

(5) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

Mẫu số 13

Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án

(1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: … (Địa danh), ngày tháng năm

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường
của Dự án (3)

Kính gửi: (2)

1. Thông tin chung về dự án:

– Tên chủ dự án: ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………………………

– Điện thoại: …………………………; Fax:……………; E-mail:..………………..

– Địa điểm thực hiện dự án:

– Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án:……………………………………………………………………………………….

– Văn bản của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh đánh giá về kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của dự án: ……..

…………………………………………………………………………………………..

2. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án) đã hoàn thành

2.1. Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

2.1.1. Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom, thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,…) và sơ đồ minh họa.

2.1.2. Mạng lưới thu gom, thoát nước thải

– Mạng lưới thu gom nước thải: Mô tả chức năng kèm theo thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của từng tuyến thu gom nước thải dẫn về các công trình xử lý nước thải.

– Mạng lưới thoát nước thải: Mô tả chức năng kèm theo thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài, …) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải.

– Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải, quy trình vận hành; đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đối nối nước thải; nguồn tiếp nhận nước thải.

– Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên.

2.1.3. Công trình xử lý nước thải:

– Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng hoặc lắp đặt (tên đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,…), trong đó làm rõ: chức năng của công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình; các loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao năng lượng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành; yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý.

– Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đã được lắp đặt kèm theo hồ sơ mô tả đặc tính, CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; việc kết nối và truyền số liệu quan trắc trực tuyến về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát.

2.1.4. Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị thực hiện việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất, phương pháp, kết quả đo đạc, lấy và phân tích mẫu; thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu được sử dụng)

Việc đánh giá hiệu quả công trình xử lý nước thải được thực hiện thông qua kết quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) và số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có) đối với từng công đoạn và đối với toàn bộ hệ thống xử lý (chương trình và phương pháp lấy mẫu tổ hợp để đánh giá), gồm:

– Kết quả đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải đối với một số thông số ô nhiễm chính đã sử dụng để tính toán thiết kế cho từng công đoạn của hệ thống xử lý nước thải và được trình bày theo bảng sau:

Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; hiệu suất xử lý Lưu lượng thải (Đơn vị tính) Thông sô nhiễm chính tại công đoạn ………. (Đơn vị tính)
Thông số A Thông số B v.v…
Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý
Lần 1
Lần 2
Lần n, …..
Hiệu suất xử lý của từng công đoạn xử lý nước thải (%)

– Kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) của các thông số môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với ngành, lĩnh vực có quy chuẩn riêng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải (sinh hoạt, công nghiệp). Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù phải thực hiện quan trắc các thông số môi trường theo quyết định của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và được trình bày theo bảng sau:

Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; quy chuẩn kỹ thuật về chất thải được áp dụng Lưu lượng thải (Đơn vị tính) Thông số môi trường của dự án
Thông số A (Đơn vị tính) Thông số B (Đơn vị tính) v.v…
Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý
Lần 1
Lần 2
Lần n,…
Theo QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất).

– Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải thông qua số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) của các ngày đã thực hiện lấy, phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm. Kết quả quan trắc tự động, liên tục được so sánh, đối chiếu với kết quả đo nhanh hiện trường và kết quả lấy, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình theo ngày của các kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng để đánh giá sự phù hợp quy chuẩn (không phân biệt phương pháp đo đạc, lấy và phân tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật).

Giá trị trung bình theo ngày (24 giờ) của các kết quả đo được so sánh với giá trị tối đa cho phép của quy chuẩn kỹ thuật về cht thải Lưu lượng thải (Đơn vị tính) Thông số quan trắc tự động, liên tục
Thông số A (Đơn vị tính) Thông số B (Đơn vị tính) v.v…
Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý
Ngày thứ 1
Ngày thứ 2
Ngày thứ n (kết quả đánh giá theo ngày lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm)
Theo QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất).

2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải:

– Mô tả rõ từng công trình xử lý khí thải đã được xây dựng hoặc lắp đặt (tên đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,…), trong đó làm rõ: chức năng của công trình; quy mô, công suất, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình; các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao năng lượng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý.

– Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục đã được lắp đặt kèm theo hồ sơ mô tả đặc tính, CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; kết quả kết nối và truyền số liệu quan trắc trực tuyến về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát.

– Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc đánh giá hiệu quả xử lý được thực hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) và số liệu quan trắc tự động, liên tục (nếu có) đối với từng công đoạn và đối với toàn bộ hệ thống xử lý. Chủ dự án thực hiện thống kê dưới dạng bảng tương tự như đối với nước thải tại Mục 2.1.4 nêu trên.

2.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:

– Công trình lưu giữ chất thải đã được xây dựng, lắp đặt, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành công trình đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

– Công trình xử lý chất thải: Mô tả chức năng, quy mô, công suất, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành; kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình xử lý chất thải.

2.4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:

– Công trình lưu giữ chất thải nguy hại đã được xây dựng, lắp đặt, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành công trình đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

– Công trình xử lý chất thải nguy hại: Mô tả chức năng, quy mô, công suất, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành; kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình xử lý chất thải nguy hại.

2.5. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

– Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với từng loại chất thải, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình.

– Đánh giá hiệu quả, khả năng đáp ứng yêu cầu phòng ngừa, ứng phó sự cố về chất thải của công trình, thiết bị đã hoàn thành; đề xuất phương án cải thiện, bổ sung và cam kết lộ trình hoàn thành trên cơ sở kết quả vận hành thử nghiệm dự án.

2.6. Công trình, biện pháp bảo vmôi trường khác:

Mô tả các công trình lưu giữ chất thải khác đã được xây dựng, lắp đặt kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Riêng đối với công trình xử lý chất thải phải mô tả thêm quy mô, công suất và quy trình vận hành; kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình xử lý.

3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

(Kết quả trình bày cần thể hiện dưới dạng bảng có thuyết minh kèm theo, trong đó nêu rõ những nội dung đã được điều chỉnh, thay đổi và quyết định phê duyệt điều chỉnh của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM; các nội dung thay đổi khác có tác động tích cực hoặc không có tác động xấu đến môi trường)

STT Tên công trình bảo vệ môi trường Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM Phương án điều chỉnh, thay đi đã thực hiện Quyết định phê duyệt điều chỉnh của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM (nếu có)
1.
2…

4. Chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn vận hành (khi dự án đi vào vận hành thương mại):

Trên cơ sở kết quả vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của dự án, chủ dự án tự rà soát để đề xuất điều chỉnh, bổ sung chương trình quan trắc và giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường quy định.

Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …
(4)
(, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;

(3) Tên đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án (3);

(4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

* Phụ lục kèm theo báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, bao gồm các tài liệu sau (tùy loại hình dự án và từng dự án cụ thể mà có thể có một số hoặc tất cả các tài liệu này):

– Hồ sơ hoàn công kèm theo thuyết minh về quy trình vận hành các công trình bảo vệ môi trường;

– Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các thiết bị xử lý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa;

– Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải;

– Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thay đổi, điều chỉnh báo cáo ĐTM của dự án;

– Biên bản nghiệm thu, bàn giao các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường.

5. NỘI DUNG KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN BAO GỒM:

a) Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý;

b) Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị; hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý;

c) Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác thải sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

d) Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

đ) Đối với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

e) Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

g) Chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi dự án vận hành.

6. TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / LẬP HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

a) Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện bằng hình thức kiểm tra thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết);

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan được giao kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đánh giá điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;

Trường hợp chưa đủ điều kiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì có văn bản trả lời chủ dự án và nêu rõ lý do.

d) Sau khi kết thúc kiểm tra và các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác nhận, phải trả lời chủ dự án bằng một văn bản kèm theo tất cả các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác.

7. CƠ QUAN THỤ LÝ HỒ SƠ LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / LẬP HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

– Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền.

8. KẾT QUẢ CỦA HỒ SƠ LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / LẬP HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

– Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Mẫu số 14

Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án

(1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: /GXN-… (Địa danh), ngày tháng năm

GIẤY XÁC NHẬN

HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án (2)

(1) XÁC NHẬN

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN/CƠ SỞ

Tên chủ dự án: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ văn phòng: ………………………………………………………………………………..

Địa điểm hoạt động: ………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………….. Fax:…………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …….. Ngày cấp: …….. Nơi cấp: ……….

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số ………………….

II. NỘI DUNG XÁC NHẬN

Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án (2) (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

III. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ DỰ ÁN, CƠ SỞ

Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành và lập nhật ký vận hành các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đã nêu tại Mục … Phụ lục kèm theo Giấy xác nhận này; thực hiện chương trình quan trắc môi trường và báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chủ dự án đã hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Giấy xác nhận này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động; được điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
– (4);

– Lưu: …
(3)
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

Hãy liên hệ VIPHAEN để được tư vấn hoàn toàn miễn phí
Hotline: 028 6681 5166 – Email: viphaen@gmail.com

Công ty Môi trường Việt Phát chuyên Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Phú Yên, Cần Thơ, Đà Nẵng.

Công ty môi trường Việt Phát chuyên Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đảm bảo, nhanh chóng, giá rẻ cho : cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác (Bệnh viện, phòng khám, phòng khám nha khoa, nhà hộ sinh…); cơ sở sản xuất xi măng, sản xuất clinke; cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác; lò phản ứng hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện, điện tử và các linh kiện điện tử (có công đoạn xi mạ); Cơ sở khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp); Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản rắn có sử dụng hóa chất độc hại hoặc vật liệu nổ công nghiệp; cơ sở chế biến, tinh chế kim loại màu, kim loại phóng xạ, đất hiếm; Cơ sở chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại; Cơ sở tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ; Cơ sở khai thác dầu, khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các cơ sở chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu (trừ các cơ sở chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn); cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (Thực hiện theo quy định về quản lý chất thải và phế liệu); nhà máy luyện kim; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô (có công đoạn xi mạ); cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại; cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; cơ sở sản xuất ván ép; cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ; nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước; cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản (nước mắm, mắm); cơ sở sản xuất đường; cơ sở sản xuất cồn, rượu; cơ sở sản xuất bia; cơ sở sản xuất bột ngọt; cơ sở sản xuất, chế biến sữa; cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn; cơ sở sản xuất bánh, kẹo; cơ sở sản xuất thuốc lá điếu; cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại; cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu (sử dụng công nghệ chế biến ướt có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên); cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi; cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên; nhà máy sản xuất phân hóa học; cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh; cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y; cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược); cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn; cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa; cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia; cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ; cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất; cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô; cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu; cơ sở sản xuất văn phòng phẩm; cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm; cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may (có công đoạn giặt tẩy); cơ sở giặt là công nghiệp; Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo; cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu; cơ sở chế biến cao su, mủ cao su; cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế; cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại; cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác; cơ sở sản xuất ắc quy, pin; cơ sở thuộc da; Bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu, phế liệu; Cơ sở có tổng lượng nước thải công nghiệp từ 500 m³/ngày đêm trở lên hoặc từ 200.000 m³ khí thải/giờ hoặc 5 tấn chất thải rắn/ngày đêm trở lên.

Điểm: 4.79 (14 bình chọn)

Cảm nhận khách hàng

"Viphaen có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm, hỗ trợ chu đáo và giá thực hiện dịch vụ rẻ hơn các đơn vị khác. Tôi rất hài lòng và giao cho Viphaen thực hiện hầu như các giấy tờ môi trường và hệ thống xử lý nước thải"
Ms Cuong
Real estate Manager
"Tôi ấn tượng với sự tư vấn tận tình và có trách nhiệm của kỹ sư trong quá trình thi công và cả khi đã bàn giao công trình xử lý nước thải, tôi tiếp tục hợp tác với Viphaen để cấp giấy phép xả nước thải"
Mr Tai
Manager Gia Hoa Honda
"Nhan nhẹn trong việc khảo sát và đề xuất phương án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công ty chúng tôi"
Ms Chuc
Manager
Email
Messenger
Hotline
Zalo
Scroll top

028 6681 5166