Đĩa phân phối khí xử lý nước thải

Đĩa phân phối khí trong xử lý nước thải

1. Có mấy loại đĩa phân phối khí

  • Đĩa phân phối khí thô

Đĩa thổi khí bọt thô sử dụng cho bể điều hòa không ảnh hưởng đến độ tơi xốp của bông bùn vi sinh

  • Đĩa phân phối tinh

Đĩa thổi khí bọt tinh được sử dụng rộng rãi cho các bể sinh học, có bọt khí đều và mịn trong quá trình sục khí tại bể sinh học

  • Ngoài ra còn có ống phân phối khí

2. Cách tính số lượng đĩa phân phối khí trong hệ thống xử lý nước thải

Công suất máy thổi khí:

Trong đó :q: Lưu lượng không khí cần cung cấp, q = 0,214 (m3/s)
– Thể tích bể điều hoà:

t : Thời gian lưu nước trong bể điều hoà, chọn t = 4 – 6 giờ
– Chọn chiều cao cột nước của bể điều hoà là h1( m)
– Chọn chiều rộng của bể điều hoà là B (m)
– Chiều dài của bể :

– Chọn chiều cao dự phòng là hdp
– Chiều cao thực tế của bể điều hoà là : Htt = h1+hdp
– Thể tích thực của bể điều hoà :

Lưu lượng khí cần cung cấp:
Lưu lượng khí cần cung cấp:

q : Tốc độ cấp khí (m3/phút)
Đường kính ống chính dẫn khí vào bể điều hoà:

V ống: Vận tốc khí trong ống V ống= 10-15 m/s
Đường kính ống nhánh dẫn khí vào bể điều hoà:

q k: Lưu lượng khí trong mỗi ống nhánh:

n: Số lượng ống nhánh
Số đĩa thổi khí trong bể điều hoà:

c: Cường độ khí của đĩa
Áp lực không khí .


Trong đó :
hd : Tổn thất áp lực do ma sát dọc đường ống (m).
hd : Tổn thất áp lực cục bộ (m).
Tổng tổn thất hd và hc không được vượt quá 0,4 m.
hf : tổn thất qua thiết bị phân phối (m), tổn thất hf không vượt quá 0,5 m.
H : chiều sâu hữu ích, H = m.
Vậy áp lực cần thiết sẽ là Hd = m

Tính toán áp lực máy nén khí:
Áp lực cần thiết cho hệ thống ống nén.
Hd = hd + hc + hf + H
Trong đó :
hd : Tổn thất áp lực do ma sát dọc đường ống (m).
hd : Tổn thất áp lực cục bộ (m).
Tổng tổn thất hd và hc không được vượt quá 0,4 m.
hf : tổn thất qua thiết bị phân phối (m), tổn thất hf không vượt quá 0,5 m.
H : chiều sâu hữu ích, H = m.
Vậy áp lực cần thiết sẽ là Hd = m
BỂ SINH HỌC
Áp lực không khí .

Công suất máy nén khí.
Công suất máy khí nén cần thiết cho bể AEROTANK ( Theo giáo trình xử lý nước
thải của PGS.TS Hoàng Huệ, trang 112) 
được xác định như sau:

Vậy công suất máy nén khí .
Chọn loại máy bơm thổi khí có N = kW. Một máy công tác còn một máy dự phòng.
Bố trí hệ thống sục khí.
Chọn hệ thống cấp khí cho bể là phân phối dạng xương cá.
Vận tốc cấp khí trong ống 10 ÷ 15m/s, chọn v = 10 m/s ( Theo giáo trình tính toán
thiết kế các công trình xử lý nước thải – T.S Trịnh Xuân Lai)

Đường kính ống chính dẫn khí.

Chọn D = mm
Đường kính ống nhánh

Với n: số ống nhánh
Số đĩa phân phối khí.

Với c là cường độ khí của đĩa

Điểm: 4.73 (11 bình chọn)