Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

LẬP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO NGHỊ ĐỊNH 40/2019/NĐ-CP

1. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀ GI ? TẠI SAO PHẢI LẬP KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

  • Kế hoạch bảo vệ môi trường là kết quả của quá trình phân tích, đánh giá dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp kế hoạch thích hợp để bảo vệ môi trường.
  • Lập kế hoạch bảo vệ môi trường theo nghị định 18/2015 mới nhất của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, nhằm thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường được áp dụng kể từ ngày 1/04/2015.
  • Với việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường, sẽ giúp cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định lựa chọn phương án khả thi, tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triển nào.
  • Việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường là để theo dõi diễn biến môi trường xung quanh khu vực dự án, đồng thời đánh giá được mức độ tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi doanh nghiệp ngăn chặn vấn đề ô nhiễm. Từ đó doanh nghiệp đưa ra những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra những biện pháp xử lý môi trường thích hợp.
  • Lập kế hoạch bảo vệ môi trường để đáp ứng được những vấn đề sau:
  • Thực hiện chính sách phát triển kinh tế – xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường.
  • Tạo sự phát triển bền vững giữa con người với môi trường
  • Hợp thức hóa quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

2. ĐỐI TƯỢNG PHẢI LẬP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

a) Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

STT Dự án Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
(1) (2) (cột 5)
1. Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
2. Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, công viên địa chất, khu Ramsar Các dự án đầu tư xây dựng công trình quản lý bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án tại cột này nằm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển
Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất rừng Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Dưới 10 ha đối với rừng tự nhiên

Dưới 50 ha đối với các loại rừng khác

Dự án đầu tư xây dựng có san lấp hồ, ao, đầm, phá Diện tích dưới 05 ha tại đô thị, khu dân cư hoặc dưới 10 ha tại các vùng khác đối với hồ, ao, đầm, phá
3. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư Diện tích dưới 5 ha
4. Dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư Chiều dài công trình dưới 10 km đối với dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư
Dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ Diện tích khu vực nạo vét dưới 10 ha đối với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét dưới 100.000 m3
5. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
6. Dự án đầu tư xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại Diện tích sàn từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2
7. Dự án đầu tư xây dựng chợ hạng 1, 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
8. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác Từ 20 đến dưới 100 giường bệnh
9. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú du lịch, khu dân cư Cơ sở lưu trú từ 50 phòng đến dưới 200 phòng Khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2.000 người sử dụng hoặc từ 200 đến dưới 400 hộ sử dụng
10. Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf Có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha đối với khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với sân golf
11. Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng

Có diện tích dưới 10 ha đối với nghĩa trang

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở hỏa táng

12. Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
13. Dự án đầu tư xây dựng có lấn biển, lấn sông Có chiều dài đường bao ven biển từ 1000 m đến dưới 5.000 m hoặc diện tích lấn biển từ 01 ha đến dưới 5 ha Có chiều dài đường bao ven sông từ 500 m đến dưới 1.000 m hoặc diện tích lấn sông từ 0,5 đến dưới 1,0 ha
14. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng, sản xuất clinke Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker Trạm nghiền xi măng công suất dưới 100.000 tấn/năm
15. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng Công suất dưới 50 triệu viên gạch, ngói (trừ gạch, ngói không nung) quy chuẩn/năm hoặc dưới 500.000 m2tấm lợp fibro xi măng/năm
16. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại Công suất dưới 100.000 m2/năm
17. Dự án cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác Công suất dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm
18. Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/ngày
19. Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông ngầm; xây dựng công trình cáp treo Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
20. Dự án đầu tư xây dựng đường ôtô; đường sắt, đường sắt trên cao Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Đường ôtô cấp kỹ thuật I, II có chiều dài từ 05 km đến dưới 10 km

Đường ôtô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 05 km đến dưới 30 km

21. Dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay (đường cất hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Nhà ga hàng hóa có công suất dưới 200.000 tấn hàng hóa/năm

22. Dự án đầu tư xây dựng cầu đường bộ, cầu đường sắt Chiều dài từ 100 m đến dưới 500 m (không kể đường dẫn)
23. Dự án đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển; khu neo đậu tránh trú bão; nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
24. Dự án đầu tư xây dựng bến xe khách, nhà ga đường sắt Diện tích sử dụng đất từ 01 ha đến dưới 05 ha
25. Dự án đầu tư xây dựng lò phản ứng hạt nhân; dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
26. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
27. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phong điện, quang điện, thủy điện Trên diện tích từ 50 ha đến dưới 200 ha đối với nhà máy phong điện, quang điện

Các nhà máy thủy điện có công suất dưới 02 MW

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

28. Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dây tải điện Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 01 km đến dưới 100 km

29. Dự án sản xuất, gia công các thiết bị điện, điện tử và các linh kiện điện tử Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 500.000 sản phẩm/năm đối với thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm đối với thiết bị điện
30. Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước Dung tích hồ chứa dưới 500.000 m3
31. Dự án đần tư xây dựng công trình tưới, cập nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 50 ha đến dưới 500 ha
32. Dự án đầu tư xây dựng mới đê sông, đê biển Có chiều dài dưới 1.000 m
33. Dự án khai thác khoáng sản (bao gồm cả dự án khai thác có công đoạn làm giàu khoáng sản); Dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển và các dự án khác thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
34. Dự án chế biến, tinh chế khoáng sản độc hại, kim loại; chế biến khoáng sản rắn sử dụng hóa chất độc hại

Dự án chế biến, tinh chế khoáng sản rắn khác

Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Công suất dưới 50.000 m3 sản phẩm/năm

35. Dự án khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt Công suất khai thác từ 500 m3 nước/ngày (24 giờ) đến dưới 5.000 m3 nước/ngày (24 giờ) đối với nước dưới đất

Công suất khai thác từ 5.000 m3 nước/ngày (24 giờ) đến dưới 100.000 m3 nước/ngày (24 giờ) đối với nước mặt

36. Dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
37. Dự án khai thác dầu, khí Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
38. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí, chế biến các sản phẩm khí; dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; dự án đầu tư xây dựng khu trung chuyển dầu, khí Tất cả các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn

Cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 05 km đến dưới 20 km Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

39. Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu Kho có tổng sức chứa dưới 5.000 m3

Cửa hàng có sức chứa dưới 1.000 m3/cửa hàng

40. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
41. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung; Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có từ 02 cơ sở trở lên. Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
42. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
43. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở cán, kéo, định hình kim loại Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
44. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy Tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT
45. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa công- ten-nơ, rơ móc Có năng lực sản xuất dưới 500 công-ten-nơ, rơ móc/năm

Có năng lực sửa chữa dưới 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm

46. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
47. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô Công suất dưới 5.000 xe máy/năm

Công suất dưới 500 ô tô/năm

48. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị, công cụ Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
49. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại Công suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm
50. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
51. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên Công suất dưới 5.000 m3 sản phẩm/năm
52. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ván ép Công suất dưới 100.000 m2/năm
53. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đồ gỗ Có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng dưới 10.000 m2
54. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc từ 1.000 sản phẩm/năm đến dưới 10.000 sản phẩm/năm
55. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 1.000.000 sản phẩm/năm
56. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Công suất từ 50 gia súc/ngày đến dưới 200 gia súc/ngày hoặc từ 500 gia cầm/ngày đến dưới 3.000 gia cầm/ngày
57. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
58. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đường Công suất từ 500 tấn đường/năm đến dưới 10.000 tấn đường/năm
59. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất cồn, rượu Công suất từ 100.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 500.000 lít sản phẩm/năm
60. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát Công suất từ 200.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 1.000.000 lít sản phẩm/năm
61. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột ngọt Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
62. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến sữa Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến 10.000 tấn sản phẩm/năm
63. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
64. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bánh, kẹo Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm
65. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai Công suất từ 500.000 lít nước/năm đến dưới 2.000.000 lít/năm
66. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với sản xuất thuốc lá điếu

Công suất chế biến từ 100 tấn nguyên liệu/năm đến dưới 1.000 tấn nguyên liệu/năm

67. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
68. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
69. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi Công suất từ 200 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
70. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nuôi hồng thủy sản Diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10ha đến dưới 50 ha
71. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung Có quy mô chuồng trại từ 100 đến dưới 500 đầu gia súc hoặc từ 5.000 đến dưới 20.000 đầu gia cầm

Có quy mô từ 05 động vật hoang dã đến dưới 50 động vật hoang dã

72. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói phân hóa học Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất

Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở phối trộn

73. Dự án đầu tư xây dựng kho chứa thuốc bảo vệ thực vật Sức chứa dưới 500 tấn
74. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất

Công suất dưới 300 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở sang chai, đóng gói

75. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân sinh học Công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
76. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất vắc xin, dược phẩm, thuốc thú y; dự án sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất vắc xin Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược)
77. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm Công suất dưới 50 tấn sản phẩm/năm
78. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Công suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở sản xuất sản phẩm khác

79. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm đối với nguyên liệu nhựa khác

80. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
81. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
82. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Kho chứa thuốc nổ dưới 05 tấn

Kho chứa hóa chất dưới 500 tấn

83. Dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất muối từ nước biển Diện tích từ 10 ha đến dưới 100 ha
84. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy; cơ sở sản xuất giấy từ giấy phế liệu Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
85. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
86. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất văn phòng phẩm Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
87. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nhuộm Công suất dưới 1.000.000 m2/năm hoặc dưới 200 tấn sản phẩm/năm
88. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở dệt không nhuộm Công suất dưới 20.000.000 m2vải/năm hoặc dưới 4.000 tấn vải/năm
89. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm nếu có công đoạn giặt tẩy

Công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm đến dưới 10.000.000 sản phẩm/năm nếu không có công đoạn giặt tẩy

90. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở giặt là công nghiệp Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm
91. Dự án sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
92. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
93. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cao su, mủ cao su Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở chế biến mủ cao su;

Công suất dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở chế biến cao su

94. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm
95. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giầy dép Công suất từ 100.000 đôi/năm đến dưới 1.000.000 đôi/năm
96. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại Công suất dưới 50.000 sản phẩm/năm đối với sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo; dưới 500.000 sản phẩm/năm đối với sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy
97. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác Công suất dưới 500 tấn mực in và dưới 1.000 sản phẩm/năm đối với các vật liệu ngành in khác
98. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy, pin Công suất dưới 50.000 KWh/năm hoặc dưới 100 tấn sản phẩm/năm
99. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở thuộc da Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
100. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp Công suất dưới 3.000 tấn sản phẩm/năm
101. Dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu; dự án bãi tập kết phế liệu trong nước Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích dưới 01 ha và dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu
102. Dự án khu đổ thải và nhận chìm vật chất xuống biển Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
103. Dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môitrường
104. Dự án không thuộc danh mục từ 01 đến 103 và 105, có phát sinh tổng lượng nước thải công nghiệp từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ dự án nuôi trồng thủy sản) hoặc từ 20.000 m3 khí thải/giờ hoặc 10 tấn chất thải rắn/ngày (24 giờ) trở lên Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
105. Dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ (sản xuất, xử lý chất thải) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động; Dự án đầu tư mở rộng quy mô, thay đổi loại hình sản xuất của khu công nghiệp đang hoạt động Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng, nâng công suất) tới mức tương đương với dự án tại cột 4 thuộc đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này
106. Dự án nhận chìm vật chất xuống biển Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
107. Dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 của Phụ lục này. Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

b) Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

3. KHI NÀO PHẢI LẬP LẠI LẬP KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / LẬP LẠI HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

a) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ so với phương án trong kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai thực hiện dự án, phương án quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án, chủ cơ sở không triển khai hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án, phương án theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Việc đăng ký lại, trách nhiệm và thời hạn xác nhận đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

d) Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chủ dự án, chủ cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận đăng ký và thông báo cho cơ quan đã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường biết việc thay đổi.”

4. CÁC GIẤY TỜ CẦN THIẾT ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / LẬP HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

a) 01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

b) 03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

c) 01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử).

5. CƠ QUAN NÀO THỤ LÝ, XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

a) Ủy bản nhân dân cấp tỉnh: Sở tài nguyên môi trường hoặc chi cục bảo vệ môi trường đượck ủy quyền sẽ cấp giấy đăng ký KHBVMT cho các dự án sau:

1. Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại cột 5 Phụ lục II nếu trên và thuộc Danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao quy định tại Phụ lục IIa Nghị định 40/2019/NĐ-CP như sau:

Nhóm I

    1. Khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại;
    2. Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;
    3. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);
    4. Sản xuất hoá chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;
    5. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;
    6. Thuộc da;
    7. Lọc hóa dầu;
    8. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;

Nhóm II

    1. Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
    2. Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;
    3. Sản xuất pin, ắc quy;
    4. Sản xuất clinker;

NhóIII

    1. Chế biến mủ cao su;
    2. Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp;
    3. Chế biến mía đường;
    4. Chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm;
    5. Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử.

2. Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 10.000 m3khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Nghị định này.

3. Dự án có hạng mục với quy mô, công suất tương đương hoặc tính chất tương tự các dự án tại các mục 1 và 2 Phụ lục này.

4. Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện trên địa bản 2 huyện trở lên./

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phòng tài nguyên môi trường sẽ xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng không thuộc cấp tỉnh.

c) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cấp giấy xác nhận cho các doanh nghiệp được sự quản lý của Ban nếu được ủy quyền.

6. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG / HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Trách nhiệm chủ dự án phải thực hiện đúng các kế hoạch cam kết trong KHBVMT.

Trường hợp thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở, chủ cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện KHBVMT đã được xác nhận

7. QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

  • NHẬN YÊU CẦU LẬP HỒ SƠ
  • THU THẬP SỐ LIỆU
  • LẬP HỒ SƠ
  • KIỂM TRA ĐÓNG CUỐN
  • CÔNG TY KÝ
  • NỘP BÁO CÁO
  • CHỈNH SỬA BỔ SUNG HỒ SƠ (NẾU CÓ)
  • NỘP LẠI HỒ SƠ
  • RA GIẤY XÁC NHẬN

8. MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Phụ lục VII Nghị định 40/2019/NĐ-CP

9. GIÁ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tùy vào khu vực và quy mô của từng dự án mà chi phí thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường sẽ khác nhau. Vì vậy để được báo giá chính xác và tốt nhất vui lòng liên hệ.

Hãy liên hệ VIPHAEN để được tư vấn hoàn toàn miễn phí

Hotline: 028 6681 5166 – Email: viphaen@gmail.com

Công ty Môi trường Việt Phát chuyên Lập kế hoạch bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường tại Tp.Hồ Chí Minh, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Phú Yên, Cần Thơ, Đà Nẵng.

Công ty Môi trường Việt Phát chuyên Lập kế hoạch bảo vệ môi trường / Lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho Tuyến đường ống dẫn dầu, khí; Công trình cáp treo; Cầu đường bộ, cầu đường sắt; Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy; Trạm điện; Cơ sở khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất); Cơ sở khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt; Cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá; Cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ; Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su; Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi; Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ; Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa; Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia; Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm; Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo; Nhà máy sản xuất phân hóa học; Cơ sở sản xuất giầy dép; Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn; Cơ sở sản xuất đường; Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh; Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn; Cơ sở sản xuất, chế biến sữa; Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại; Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát; Cơ sở dệt không nhuộm; Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản; Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn; Cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại; Cơ sở sản xuất gạch, ngói; Cơ sở sản xuất ván ép; Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế; Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu; Tuyến đường dây tải điện; Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai; Cơ sở cán, kéo kim loại; Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình; Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; Cảng hàng không, sân bay (nhà ga hàng hóa); Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên; Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp; Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô; Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; Cơ sở sản xuất bánh, kẹo; Cơ sở sản xuất bột ngọt; Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu; Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu; Cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm; Cơ sở giặt là công nghiệp; Cơ sở sản xuất ắc quy, pin; Cơ sở chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại; Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại; Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may; Cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác; Cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp ô tô; Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác; Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại; Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm; Cơ sở tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ; Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện; Cơ sở sản xuất cồn, rượu; Cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi măng; Cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện tử và các linh kiện điện tử; Cơ sở nuôi trồng thủy sản; Siêu thị, trung tâm thương mại; Bến xe khách, nhà ga đường sắt; Bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu, phế liệu; Khu du lịch; khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf; Cơ sở sản xuất muối từ nước biển; Nhà máy phong điện, quang điện; Nghĩa trang; Đô thị, các khu dân cư, chung cư; Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Công trình hồ chứa nước; Nhà máy thủy điện; Cơ sở khai thác cát, sỏi; Cơ sở khai thác vật liệu san lấp mặt bằng; Cơ sở khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp); Khu neo đậu tránh trú bão; Cơ sở sản xuất công-ten-nơ, rơ móc; Cơ sở sửa chữa, công-ten-nơ, rơ móc; Dự án nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa; Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; Cơ sở chăm nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung; Cơ sở lưu trú du lịch (Khách sạn); Công trình tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; Cơ sở sản xuất clinke; Kho chứa thuốc nổ cố định; Kho chứa phân bón; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác (Bệnh viện, phòng khám, phòng nha, nhà hộ sinh); Khu dân cư, chung cư; Kho chứa hóa chất; Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật; Cảng hàng không, sân bay (đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách); Chợ hạng 1, 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn; Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; Cơ sở hỏa táng; Cơ sở khai thác dầu, khí; Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm; Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu; Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ; Cơ sở sản xuất xi măng; Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ; Cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; Cơ sở thuộc da; Công trình giao thông ngầm; Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung; Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác; Khu trung chuyển dầu, khí; Lò phản ứng hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện; Nhà máy lọc hóa dầu (trừ các cơ sở chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn); Trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng; Nhà máy luyện kim; Cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y; cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược); Cảng sông, cảng biển; Cơ sở sản xuất đồ gỗ

Đồng thời thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường cho tất cả các quận huyện ở Tp.HCM như Tân Bình, Tân Phú, Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Bình Tân, Bình Chánh, Thủ Đức, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ

Điểm: 4.81 (16 bình chọn)

Cảm nhận khách hàng

"Viphaen có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm, hỗ trợ chu đáo và giá thực hiện dịch vụ rẻ hơn các đơn vị khác. Tôi rất hài lòng và giao cho Viphaen thực hiện hầu như các giấy tờ môi trường và hệ thống xử lý nước thải"
Ms Cuong
Real estate Manager
"Tôi ấn tượng với sự tư vấn tận tình và có trách nhiệm của kỹ sư trong quá trình thi công và cả khi đã bàn giao công trình xử lý nước thải, tôi tiếp tục hợp tác với Viphaen để cấp giấy phép xả nước thải"
Mr Tai
Manager Gia Hoa Honda
"Nhan nhẹn trong việc khảo sát và đề xuất phương án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công ty chúng tôi"
Ms Chuc
Manager
Email
Messenger
Hotline
Zalo
Scroll top

028 6681 5166