Sổ Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại

LẬP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP SỔ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI THEO THÔNG TƯ SỐ 36/2015/BTNMT MỚI NHẤT

Mục lục

1. Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại là gì? Tại sao phải xin cấp sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại

  • Để nắm rõ và quản lý chất thải nguy hại và các loại chất thải khác phát sinh
  • Thực hiện đúng nghĩa vụ tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Đối tượng phải Lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và xin cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại trên 600kg/năm phải đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với sở tài nguyên và môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại

3. Văn bản pháp luật liên quan

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13.
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

4. Các hồ sơ đính kèm bao gồm:

  • Đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT;
  • 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương;
  • Hồ sơ, giấy tờ đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại theo hướng dẫn tại điểm 5.2 Đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

5. Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại:

  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

6. Quy trình thực hiện hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

  • Xác định loại, khối lượng nguyên liệu sản xuất.
  • Xác định nguồn phát sinh, tên, trạng thái, khối lượng và mã chất thải nguy hại
  • Xác định nguồn phát sinh, tên, trạng thái và khối lượng của các loại chất thải khác.
  • Trình nộp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cấp sổ.

7. Hướng dẫn cách xác định danh mục chất thải nguy hại

  • Danh mục chất thải nguy hại và mã CTNH (mã của từng chất thải nguy hại) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT

8. Khi nào phải đăng ký cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải

  • Thay đổi tên chủ nguồn thải
  • Thay đổi địa chỉ
  • Thay đổi số lượng cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;
  • Thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở.

9. Mẫu Hồ sơ đăng ký Sổ chủ nguồn thải CTNH:

10. Mẫu Hồ sơ đăng ký cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải:

  • Đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) ban hành kèm Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT;
  • Các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến việc thay đổi, bổ sung so với hồ sơ đăng ký cấp lần đầu.

11. Mẫu Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH do Sở tài nguyên môi trường cấp:

Mẫu Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH

Hãy liên hệ VIPHAEN để được tư vấn hoàn toàn miễn phí

Hotline: 028 6681 5166 – Email: viphaen@gmail.com

Công ty Môi trường Việt Phát chuyên Lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và xin cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Phú Yên, Cần Thơ, Đà Nẵng.

Công ty môi trường Việt Phát chuyên Lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và xin cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đảm bảo, nhanh chóng, giá rẻ cho : Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy; Trạm điện; Cơ sở khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất); Cơ sở khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt; Cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá; Cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ; Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su; Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi; Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ; Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa; Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia; Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm; Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo; Nhà máy sản xuất phân hóa học; Cơ sở sản xuất giầy dép; Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn; Cơ sở sản xuất đường; Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh; Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn; Cơ sở sản xuất, chế biến sữa; Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại; Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát; Cơ sở dệt không nhuộm; Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản; Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn; Cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại; Cơ sở sản xuất gạch, ngói; Cơ sở sản xuất ván ép; Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế; Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu; Tuyến đường dây tải điện; Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai; Cơ sở cán, kéo kim loại; Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình; Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; Cảng hàng không, sân bay (nhà ga hàng hóa); Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên; Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp; Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô; Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; Cơ sở sản xuất bánh, kẹo; Cơ sở sản xuất bột ngọt; Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu; Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu; Cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm; Cơ sở giặt là công nghiệp; Cơ sở sản xuất ắc quy, pin; Cơ sở chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại; Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại; Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may; Cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác; Cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp ô tô; Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác; Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại; Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm; Cơ sở tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ; Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện; Cơ sở sản xuất cồn, rượu; Cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi măng; Cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại; Cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện tử và các linh kiện điện tử; Cơ sở nuôi trồng thủy sản; Siêu thị, trung tâm thương mại; Bến xe khách, nhà ga đường sắt; Bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu, phế liệu; Khu du lịch; khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf; Cơ sở sản xuất muối từ nước biển; Nhà máy phong điện, quang điện; Nghĩa trang; Đô thị, các khu dân cư, chung cư; Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Công trình hồ chứa nước; Nhà máy thủy điện; Cơ sở khai thác cát, sỏi; Cơ sở khai thác vật liệu san lấp mặt bằng; Cơ sở khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp); Khu neo đậu tránh trú bão; Cơ sở sản xuất công-ten-nơ, rơ móc; Cơ sở sửa chữa, công-ten-nơ, rơ móc; Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; Cơ sở chăm nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung; Cơ sở lưu trú du lịch (Khách sạn); Công trình tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; Cơ sở sản xuất clinke; Kho chứa thuốc nổ cố định; Kho chứa phân bón; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác (Bệnh viện, phòng khám, phòng nha, nhà hộ sinh); Khu dân cư, chung cư; Kho chứa hóa chất; Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật; Cảng hàng không, sân bay (đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách); Chợ hạng 1, 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn; Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; Cơ sở hỏa táng; Cơ sở khai thác dầu, khí; Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm; Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu; Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ; Cơ sở sản xuất xi măng; Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ; Cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; Cơ sở thuộc da; Công trình giao thông ngầm; Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung; Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác; Khu trung chuyển dầu, khí; Lò phản ứng hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện; Nhà máy lọc hóa dầu (trừ các cơ sở chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn); Trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng; Nhà máy luyện kim; Cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y; cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược); Cảng sông, cảng biển; Cơ sở sản xuất đồ gỗ

Thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại chuẩn bị hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận TN&TKQ-Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở TN&MT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và tính phù hợp của hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi cục BVMT để tham mưu giải quyết.

Bước 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Bảo vệ môi trường tham mưu lãnh đạo Sở xem xét, xác nhận đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (Trường hợp đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH thì thời hạn xem xét, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện xác nhận phải thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.

Bước 3: Sở TN&MT gửi Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đã được xác nhận cho tổ chức, cá nhân (thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT).

Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả giải quyết theo quy định.

Thành phần, số lượng hồ sơ (01 bộ), gồm:

– Đơn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập cơ sở, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương.

– Hồ sơ, giấy tờ đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH gồm:

+ Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;

+ Bản sao văn bản chấp thuận phương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;

+ Văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM;

– Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạt QCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường.

– Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc (Trường hợp đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH thì thời hạn

là 20 ngày làm việc)

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Sở Tài nguyên và Môi trường

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

– Lệ phí:

không thu lệ phí

– Mẫu đơn (đính kèm theo)

GIÁ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THẤP HAY CAO ?

Hầu hết các doanh nghiệp đều biết được việc xả thải, chôn lấp chất thải nguy hại là sai phạm, song có thể vì thấy chi phí xử lý cao nên doanh nghiệp hoặc cá nhân có trách nhiệm đã cố tình chôn lấp, xả thải trực tiếp ra môi trường.

Hiện nay, có nhiều đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đủ chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại theo Thông tư số 36/2015-TT-BTNMT ngày 30-6-2015. Trong đó có nhà náy xử lý liên kết với Công ty môi trường Việt Phát.

Chi phí xử lý chất thải nguy hại mà doanh nghiệp bỏ ra để thuê các đơn vị có chức năng thật ra là không cao như mọi người nghĩ. Bởi theo thông tư nêu trên, các đơn vị có đủ chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại phải thỏa mãn các đòi hỏi rất khắc khe: Các phương tiện, thiết bị lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý.

Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển chất thải nguy hại; công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại và trạm trung chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định;

Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại phải xây dựng đầy đủ các nội dung về quy trình vận hành an toàn các hệ thống, phương tiện, thiết bị; các kế hoạch về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường, an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa và ứng phó sự cố, đào tạo, tập huấn định kỳ hàng năm, xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động; chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.

Vì vậy giá thành mà doanh nghiệp bỏ ra để xử lý chất thải nguy hại là hợp lý, tùy thuộc vào công nghệ xử lý, chất lượng dịch vụ, khoảng cách vận chuyển. Doanh nghiệp nên cân nhắc các yếu tố để lực chọn đơn vị xử lý phù hợp.

Cách tính giá xử lý chất thải nguy hại là bao nhiêu tiền ?

Môi trường Việt Phát tính giá xử lý chất thải huy hại như sau:

  1. Chi phí xử lý chất thải nguy hại được tính bằng cách khoán tổng khối lượng chất thải cần xử lý hoặc tính theo kg khối lượng chất thải nguy hại cân thực tế.
  2. Chi phí vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh chất thải đến nhà máy xử lý chất thải bằng che chuyên dụng có định vị GPS được cấp giấy phép. Phụ thuộc vào khoảng cách km đường đi
  3. Chi phí thực hiện hợp đồng, các giấy tờ, chứng từ CTNH sau khi xử lý

Điểm: 4.8 (20 bình chọn)

Cảm nhận khách hàng

"Viphaen có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm, hỗ trợ chu đáo và giá thực hiện dịch vụ rẻ hơn các đơn vị khác. Tôi rất hài lòng và giao cho Viphaen thực hiện hầu như các giấy tờ môi trường và hệ thống xử lý nước thải"
Ms Cuong
Real estate Manager
"Tôi ấn tượng với sự tư vấn tận tình và có trách nhiệm của kỹ sư trong quá trình thi công và cả khi đã bàn giao công trình xử lý nước thải, tôi tiếp tục hợp tác với Viphaen để cấp giấy phép xả nước thải"
Mr Tai
Manager Gia Hoa Honda
"Nhan nhẹn trong việc khảo sát và đề xuất phương án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công ty chúng tôi"
Ms Chuc
Manager
Email
Messenger
Hotline
Zalo
Scroll top

028 6681 5166